; Cây Dâu Tằm Và Những công dụng ngạc nhiên - Thuocbac.com.vn - 1000 vị thuốc dan gian gia truyền
77 lượt xem

Cây Dâu Tằm Và Những công dụng ngạc nhiên

[ad_1]

Cây Dâu tằm từ lâu đã gắn bó sâu hãm với người dân Việt Nam. Ngoài nuôi tơ, dệt lụa thì từ lá, quả, thân, rễ cây dâu tằm đều có thể làm thuốc. Thậm chí nhiều công dụng phong phú từ cây dâu tằm đã được ứng dụng lâm sàng rộng rãi.

Những Nội Dung Cần để mắt tới

  • 1. Tên gọi
  • 2. Mô tả
  • 3. Thành phần hóa học
  • 4. công dụng dược lý
  • 5. Tính vị quy kinh
  • 6. Công dụng – liều sử dụng
    • Lá dâu tằm chữa huyết áp cao
    • Chữa ra mồ hôi trộm ở trẻ em, mồ hôi tay ở người lớn
    • Cây dâu tằm chữa đau mắt, viêm kết mạc
    • Vỏ rễ dâu tằm chữa ho, hen phế quản
    • Dâu tằm chữa khó tiêu, tay chân phù nề
    • Chữa thiếu máu, da xanh, mất ngủ, chóng mặt
    • Cây dâu tằm bổ huyết, an thai
    • Di mộng tinh, hoạt tinh
    • Đái dắt, đái nhạt
    • Thuốc bổ
    • Lá dâu tằm chữa cảm ho, mất ngủ
    • Qủa dâu tằm chữa thiếu máu, mắt mờ
  • 7. Ứng dụng lâm sàng của cây dâu tằm

1. Tên gọi

tên gọi thông thường: cây dâu còn có tên là dâu tằm, dâu cang (H`mông), tang, mạy mọn (Tày), nằn phong (Dao), tầm tang.

Tên tiếng Trung:

danh pháp khoa học: Morus alba L. Morus acidosa Giff

Họ khoa học: Thuộc họ dâu tằm Moraceae.

2. Mô tả

Đặc điểm thực vật: Cây gỗ, cao 2-3 m. Lá mọc so le, hình bầu dục, nguyên hoặc chia 3 thùy, có lá kèm, đầu lá nhọn hoặc hơi tù. Phía cuống hơi tròn hoặc hơi bằng, mép có răng cưa to. Từ cuống lá tỏa ra 3 gân rõ rệt. Hoa đực mọc thành bông, có lá đài, 4 nhị (có khi 3).

Hình ảnh: Cây dâu tằm

Hình ảnh: Cây dâu tằm

Hoa cái cũng mọc thành bông hay thành khối hình cầu, có 4 lá đài. Quả mọc trong các lá đài, màu đỏ, sau đen sẫm, ăn được, còn sử dụng làm thuốc hoặc ngâm rượu để uống, hương thơm, vị chua ngọt.

Phân loại: Chi dâu tằm Morus L. được phân loại rất cầu kỳ và vẫn còn tranh cãi. Hơn 150 loài đã được đặt tên nhưng chỉ có 10 – 16 loài được chấp nhận rộng rãi.

Cây dâu tằm (Morus alba) tại Việt Nam gọi đơn giản là cây dâu, hay cây dâu trắng có nguồn gốc từ khu vực phía Đông Châu Á. Thường gọi là dâu trắng để phân biệt và thống nhất trong cách gọi tên với các loài dâu khác cũng thuộc chi Dâu tằm như dâu đỏ, dâu đen không có tại Việt Nam.

Phân bố: Cây ưa ẩm và sáng, thường được trồng trên diện tích lớn ở bãi sông, đất bằng, cao nguyên. (Bãi sông Hồng, sông Đáy, sông Thái Bình; Lâm Đồng và rải rác ở Đồng Bằng Sông Cửu Long). 

Trên toàn cầu, dâu tằm phân bố ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Ấn Độ thuộc vùng ôn đới ấm hoặc cận.

thu hái: Mùa hoa tháng 4-5, mùa quả tháng 5-7, tại Việt Nam và Trung Quốc đều có Cây được trồng khắp nơi trong lấy lá nuôi tằm, làm thuốc.
Cây được trồng để lấy lá nuôi tằm, quả nấu rượu và làm thuốc.

Bộ phận sử dụng: Lá, vỏ rễ và quả. Lá non hoặc bánh tẻ thu hái vào đầu mùa hạ. Vỏ rễ thu hái quanh năm suốt tháng. sử dụng tươi hoặc phơi khô. Quả hái khi chín.

3. Thành phần hóa học

Lá chứa a-xit amin tự do (phenylalanin, leucin, alanin, arginin, sarcosin, a-xit pipercholic …); protid, vitamin C, B1, D; a-xit hữu cơ : succinic, propionic, isobutyric …., tanin. Quả có đường, protid, tanin, vitamin C.

Cành dâu có chứa Mulberrin, mulberrochromene, cyclomulberrin, morin, dihydromorin, dihydrokaempferol, maclurin.

Tang thầm (Quả dâu): chứa Anthocyan (sắc tố màu đỏ của quả chín), đường (glucose, fructose), vitamin B1, vitamin C, tanin, protit và a-xit hữu cơ.

4. công dụng dược lý

Vỏ trong rễ dâu có công dụng gây hạ huyết áp, gây trấn tĩnh. Cao chiết với nước và methanol từ vỏ rễ dâu làm giảm mức đường huyết.

Lá dâu có công dụng hạ huyết áp yếu. Chế phẩm an thần Passerynum gồm lá dâu, lạc tiên, vông nem, lá sen, thảo quyết minh, hạt tơ hồng, hạt keo giậu, củ sâm đại hành lại gây ngủ dễ dàng và ngon giấc.

Cao nước của thân cây dâu có công dụng ức chế các vi khuẩn gram dương và các men.

5. Tính vị quy kinh

Theo y học cổ truyền, Cây dâu có vị đắng ngọt, tính hàn vào kinh can, phế, thận.

6. Công dụng – liều sử dụng

Lá dâu tằm chữa huyết áp cao

Lá Dâu và hạt Ích mẫu nấu nước ngâm chân buổi tối 30-40 phút trước khi đi ngủ.

Chữa ra mồ hôi trộm ở trẻ em, mồ hôi tay ở người lớn

Lá Dâu non nấu canh với tôm, tép hoặc sử dụng lá dâu bánh tẻ 12g, Cúc hoa, Liên kiều, Hạnh nhân đều 12g, Bạc hà, Cam thảo đều 4g, Cát cánh 8g, Lô căn 20g, sắc uống.

Cây dâu tằm chữa đau mắt, viêm kết mạc

Lá Dâu nấu nước xông vào mắt; lá Dâu bánh tẻ, rửa thật sạch, nghiền nát đắp, có thể làm tan huyết khi viêm kết mạc sung huyết.

Chữa viêm khớp sưng phù, tay chân tê bại, cước khí, đặc biệt vào mùa đông

Cành Dâu, Kê huyết đằng, Uy linh tiên, mỗi vị 12g, sắc nước uống.

Vỏ rễ dâu tằm chữa ho, hen phế quản

Vỏ rễ 20-40g sắc uống. Có thể thêm Địa cốt bì và Cam thảo.

Dâu tằm chữa khó tiêu, tay chân phù nề

Vỏ rễ Dâu sắc uống hoặc phối hợp với vỏ Gừng, vỏ Quít, vỏ quả Cam, Phục linh sắc uống.

Chữa thiếu máu, da xanh, mất ngủ, chóng mặt

sử dụng quả Dâu chế xirô hay ngâm rượu hoặc sử dụng quả Dâu thêm Câu Kỷ tử, Hà thủ ô đỏ, nhân hạt táo, mỗi vị 10g, sắc uống.

Trừ phong thấp, mạnh gân cốt, can thận yếu dẫn tới đau lưng mỏi gối

Tầm gửi cây Dâu, phối hợp với Cẩu tích, Ngưu tất, sắc nước uống.

Cây dâu tằm bổ huyết, an thai

Tầm gửi thêm rễ Gai, Tục đoạn sắc nước uống.

Di mộng tinh, hoạt tinh

10 tổ Bọ ngựa sao cháy nghiền bột, thêm đường, uống trước khi đi ngủ, uống 3 ngày. Có thể thêm  Long cốt, nghiền bột mịn, ngày 2 lần, trong 3 ngày.

Đái dắt, đái nhạt

Tổ Bọ ngựa Dâu cùng với quả Kim anh, nướng cháy, tán mịn, uống với rượu lúc đói.

Thuốc bổ

Sâu Dâu thêm nước cơm hấp chín, ăn toàn bộ.

Lá dâu tằm chữa cảm ho, mất ngủ

Ngày 6 – 18g lá sắc uống.

Qủa dâu tằm chữa thiếu máu, mắt mờ

Quả ngâm rượu hoặc nước đường uống, ngày 12 – 20g quả. Sirô quả chín bôi chữa đau họng, lở loét miệng lưỡi.

7. Ứng dụng lâm sàng của cây dâu tằm

Y học cổ truyền cho rằng cây dâu tằm có rất nhiều công dụng như bồi dưỡng can thận, chữa trị đau nhức xương khớp, chữa trị mất ngủ… Ngày nay những nghiên cứu chuyên sâu về cây dâu tằm cho thấy, kinh nghiệm dân gian hoàn toàn đúng đắn.

Cây dâu có nhiều công dụng, trong đó mỗi vị thuốc có một công dụng riêng biệt đó là:

  • Lá dâu (Tang diệp): chữa trị cảm mạo, sốt, tiêu đờm, chữa trị huyết áp cao, giúp sáng mắt.
  • Quả dâu (Tang thầm): Giúp bổ thận, sáng mắt, tăng cường tiêu hóa, chữa trị mất ngủ và tóc bạc sớm.
  • Vỏ (thân rễ) cây dâu (Tang bạch): Giúp lợi tiểu, chữa trị phù thũng, ho có đờm
  • Tang ký sinh: Giúp bổ gan thận, chữa trị đau nhức xương khớp, thoát vị đĩa đệm
  • Tổ bộ ngựa trên cây dâu (Tang tiêu phiêu): chữa trị di tinh, liệt dương, khí hư, tiểu tiện nhiều lần do thận yếu.

Thaythuocvietnam.vn

(Visited 62.724 times, 2 visits today)


Lượt xem:
59.738


[ad_2]

Thông báo chính thức: Thuocbac.com.vn (thuộc An Quốc Thái) không hợp tác với bất kỳ ai để bán thuốc nam online. Đặt mua thuốc nam SĐT: 0926.456.456 Gặp dược sĩ Linh.

Chúng tôi sẽ cố gắng để trả lời các câu hỏi liên quan tớ bệnh lý, thảo dươc, cách chữa bệnh. Các bạn vui lòng không hỏi những câu hỏi không liên quan. Xin cám ơn quý dộc giả!