; Hướng dẫn chẩn đoán và chữa trị loét dạ dày - Thuocbac.com.vn - 1000 vị thuốc dân gian gia truyền
411 lượt xem

Hướng dẫn chẩn đoán và chữa trị loét dạ dày

Loét dạ dày – hành tá tràng là bệnh chủ yếu ở nước ta cũng như trên toàn cầu. Ổ loét là do sự phá hủy một vùng có giới hạn nhỏ làm mất lớp niêm mạc dạ dày – hành tá tràng, có thể lan xuống lớp dưới niêm mạc, lớp cơ thậm trí tới lớp thanh mạc và có thể gây thủng. Cơ chế chủ yếu là do mất thăng bằng giữa yếu tố bảo vệ và yếu tố gây loét. Thuật ngữ Peptic ulcer disease (PUD) được hiểu là loét dạ dày hoặc tá tràng hoặc cả hai.

I. Chẩn đoán loét dạ dày – hành tá tràng

1. Chẩn đoán xác định loét dạ dày – hành tá tràng

– Lâm sàng: đau bụng vùng thượng vị có tính chất chu kì.

– Nội soi ống mềm đường tiêu hoá trên hiện được coi là phương pháp chẩn đoán đúng đắn nhất, có nhiều ưu điểm so với chụp Xquang dạ dày:

  • Mô tả hình ảnh nội soi của ổ loét: vị trí, số lượng ổ loét, kích thước, hình dạng, màu sắc, đáy ổ loét, rìa ổ loét (niêm mạc chung quanh ổ loét).
  • Sinh thiết tìm H.pylori: test urease, qua mô bệnh học.
  • Sinh thiết cạnh ổ loét làm mô bệnh học nếu nghi ngờ ung thư, đặc biệt là các trường hợp loét ở dạ dày.
  • Các thời kỳ của loét dạ dày – hành tá tràng trên nội soi: có 3 thời kỳ sau:
    • thời kỳ hoạt động (active stage): hình tròn, ovan hoặc hình kì dị, thường kích thước < 1cm, bờ rất phù nề, phủ bởi fibrin, màu hơi lục hoặc hơi vàng hoặc hơi trắng. Đáy có giả mạc trắng hoặc nhìn thấy mạch (điểm đốm đen 1-2mm).
    • thời kỳ lành ổ loét (healing stage): bờ ổ loét gờ lên và ít đều hơn, sung huyết nhiều từ ngoại vị tới trung tâm ổ loét, sợi tơ huyết phủ đáy ổ loét, đáy ổ loét màu hơi đỏ.
    • thời kỳ liền sẹo (scar stage): điểm trắng, teo niêm mạc, nếp niêm mạc tập hợp vào trung tâm sẹo.
  • Nếu có chống chỉ định nội soi ống mềm, có thể nội soi bằng viên nang.

Xem thêm chi tiếp tại trang web: https://Thuocbac.com.vn/: Phác đồ chẩn đoán và chữa trị viêm dạ dày

2. Chẩn đoán biến chứng và thái độ xử lí

a. Xuất huyết đường tiêu hoá trên do loét dạ dày – tá tràng

– Lâm sàng: hội chứng thiếu máu, nôn máu tươi hoặc/và máu cục, đi ngoài phân đen. Trên hình ảnh nội soi đường tiêu hoá trên mô tả thời kỳ xuất huyết (theo phân loại Forrest). Các xét nghiệm cần làm: công thức máu, đông máu cơ bản, nội soi đường tiêu hoá trên cấp cứu, …

– chữa trị: truyền máu, dịch, các thuốc ức chế bơm proton (PPI) liều cao đường tĩnh mạch, nội soi đường tiêu hóa trên cấp cứu: cầm máu qua nội soi (clip, tiêm cầm máu qua nội soi, argonplasma). Nếu chữa trị nội khoa phối hợp cầm máu qua nội soi thất bại chuyển phẫu thuật.

b. Thủng dạ dày – tá tràng

– Lâm sàng: đau bụng quằn quại, co cứng thành bụng.

– Xử trí:

  • Phẫu thuật khâu lỗ thủng.
  • Cắt dạ dày khi nghi ngờ ung thư hoặc không khâu được lỗ thủng.

c. Rò vào các tạng chung quanh (đường mật, ruột non, tụy, ruột già, …)

– Chẩn đoán: chụp CT có sử dụng thuốc đối quang, nội soi.

– chữa trị: phẫu thuật.

d. Hẹp môn vị

– Chẩn đoán: nôn ra thức ăn cũ, bụng óc ách buổi sáng, đau bụng nhiều, ăn không tiêu.

– Nội soi: thấy hẹp môn vị hoặc tá tràng, máy nội soi qua khó khăn hoặc không thể qua được. Trong trường hợp nghi ngờ ung thư hoá: cần sinh thiết để làm mô bệnh học.

– chữa trị:

+ chữa trị không phẫu thuật: nong chỗ hẹp trong trường hợp hẹp không có độc.

+ Phẫu thuật: nong thất bại hoặc ung thư.

Xem thêm chi tiếp tại trang web: https://Thuocbac.com.vn/: Nội soi nong hẹp môn vị

II. chữa trị loét dạ dày – hành tá tràng

– Mục tiêu của chữa trị PUD là làm liền ổ loét, giảm đau và phòng chống biến chứng do loét gồm có loại trừ các yếu tố nguy cơ gây loét và sử dụng thuốc chống loét.

– Nguyên tắc chữa trị: không sử dụng phối hợp các thuốc cùng cơ chế, không sử dụng nhóm a-xit cùng lúc với các thuốc khác. chữa trị nội khoa (chống loét, chữa trị biểu hiện) là chủ yếu. ngày nay, chỉ phẫu thuật khi chữa trị nội khoa mà không có kết quả.

– Nếu ổ loét nghi ung thư hoá: sau 1 tháng nội soi sinh thiết lại, nếu ổ loét không đỡ nên chữa trị ngoại khoa.

– khoảng thời gian chữa trị: 4 – 8 tuần/đợt chữa trị. Có thể kéo dài tùy theo kết quả chữa trị.

– Kiểm tra nội soi lại sau chữa trị.

– Sau 8 tuần nếu không đỡ trên nội soi, nên nội soi nhuộm màu, siêu âm nội soi. Nếu nghi ngờ ung thư hoặc ung thư nên phẫu thuật.

Xem thêm chi tiếp tại trang web: https://Thuocbac.com.vn/: Các thuốc chữa trị viêm loét dạ dày tá tràng

1. Nhóm thuốc kháng a-xit (Antacids)

Là các thuốc có chứa nhôm hoặc calci, magnesi hydroxit, nhóm này có công dụng trung hoà a-xit không tác động tới bài tiết dịch vị cũng như pepsin, 1-3 giờ sau chế độ dinh dưỡng ăn và đi ngủ.

2. Nhóm ức chế thụ thể histamin H2

Thuốc ức chế thụ thể H2 hiện nay thường sử dụng những loại:

+ Cimetidin 800mg – uống/tiêm tĩnh mạch.
+ Ranitidin 300mg – uống/tiêm tĩnh mạch.
+ Famotidin 40mg – uống/tiêm tĩnh mạch.
+ Nizatadin 300mg – uống. (Liều tiêm tĩnh mạch thông thường bằng 1/2 liều uống).

Ưu điểm của thuốc nhóm này là rẻ tiền, an toàn nhưng các thuốc này khả năng ức chế a-xit dịch vị yếu hơn so với nhóm PPI.

3. Nhóm ức chế bơm proton (Proton Pump Inhibitors – PPI)

Đây là nhóm thuốc ức chế a-xit dịch vị mạnh nhất hiện nay thường sử dụng các nhóm sau:

+ Omeprazl viên 20mg hoặc 40mg, ống 40mg.
+ Lansoprazol viên 30mg.
+ Pantoprazol viên 20mg hoặc 40mg, ống 40mg.
+ Rabeprazol viên 10mg hoặc 20mg, ống 20mg.
+ Esomeprazol viên 20mg hoặc 40mg, ống 40mg.

4. Nhóm bảo vệ niêm mạc dạ dày

– Sucrafat: bảo vệ tế bào bao bọc ổ loét, ngăn sự khuyếch tán ngược của ion H+, ức chế pepsin và hấp phụ muối mật: có công dụng phòng loét cấp tính và làm lành loét mạn tính mà không ảnh hưởng tới bài tiết dịch vị và pepsin. Nên uống từ 30 phút tới 60 phút trước ăn.

– Bismuth: vừa có công dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày – tá tràng vừa có công dụng diệt H.pylori.

– Misoprostol: là đồng đẳng với prostaglandin E1 có công dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày vì làm tăng bài tiết chất nhầy và bicarbonat song song đó làm tăng dòng máu tới niêm mạc dạ dày – tá tràng. Hàm lượng viên 200mcg. Liều sử dụng thường 400mcg – 800mcg/ngày, uống. Hiện ít sử dụng do công dụng phụ.

5. Các kháng sinh diệt H.pylori

– Amoxicillin 500mg: kháng thuốc ít.

– Metronidazol/tinidazol 500mg, hiện nay thuốc này bị kháng rất nhiều, sau khi uống người có bệnh thường mệt.

– Clarithromycin 250mg, 500mg.

– Bismuth.

– Furazolidon: nitrofuran thuốc này ít sử dụng ở nước ta.

– Fluoroquinolones: Levofloxacin 500mg.

6. chữa trị ngoại khoa (phẫu thuật)

Các chỉ định chữa trị ngoại khoa hiện nay rất hạn chế chỉ phẫu thuật khi:

– Xuất huyết tiêu hóa do chảy máu dạ dày – tá tràng chữa trị nội khoa thất bại, nếu ổ loét không có độc: khâu thủng, nếu ổ loét ác tính phẫu thuật cắt bỏ dạ dày.

– Thủng dạ dày – tá tràng.

– Hẹp môn vị.

– Ung thư hóa.

– Rò dạ dày – tá tràng vào các tạng giáp ranh.

7. Phác đồ diệt H.pyori theo Hội tiêu hoá Hoa Kỳ (Theo FDA của Mỹ)

Xem thêm chi tiếp tại trang web: https://Thuocbac.com.vn/: Cập nhật Hướng dẫn chữa trị Helicobater Pylori của hiệp hội tiêu hóa Hoa Kỳ AGC 2017

a. Bismuth – metronidazol – tetracyclin sử dụng 2 tuần (không sử dụng cho người dưới 18 tuổi)

– Pepto bismuth x 2 viên uống 2 lần/ngày.
– Metronidazol 250mg x 2 viên x 2 lần/ngày.
– Tetracyclin 250mg x 2 viên x 2 lần/ngày.
– Phối hợp với kháng histamin H2
x 4 tuần hoặc PPI x 4 – 6 tuần.

b. Phác đồ 10 ngày hoặc 2 tuần

– PPI x 1 viên x 2 lần/ngày x 10 hoặc 2 tuần (omeprazol 20mg, lanzoprazol 30mg).
– Amoxicillin 500mg x 2 viên x 2 lần/ngày.
– Clarithromycin 500mg x 1 viên x 2 lần/ngày.

c. Phác đồ 10 ngày

– PPI (esomeprazlo 40mg) x 1 viên x 2 lần/ngày.

– Amoxillin 500mg x 2 viên x 2 lần/ngày.
– Clarithromycin 500mg x 1 viên x 2 lần/ngày.

d. Phác đồ 10 ngày

– PPI 1 viên x 2 lần/ngày x 10 ngày.
– Levofloxacin 500mg 1 viên x 1 lần/ngày x 10 ngày.
– Amoxilin 500mg 2 viên x 2 lần/ngày x 10 ngày.

8. Các trường hợp kháng thuốc

Hầu hết các trường hợp loét dạ dày – tá tràng liền ổ loét sau 8 tuần chữa trị, một vài ít ổ loét không liền được xem là kháng thuốc hay loét dai dẳng (refractory): trong trường hợp này phải tìm nguyên nhân để chữa trị.

Các câu hỏi được đặt ra với người có bệnh là:
– Có được uống đúng thuốc, đủ liều hay không?
– Có được sử dụng thuốc kháng H2, PPI hay không?
– Nhiễm H.pylori hay không?
– Có tiếp tục sử dụng NSAID?
– người có bệnh có sử dụng thuốc thoả đáng hay không? nếu ổ loét lớn > 2cm, có thể phải nhận định sau 12 tuần chữa trị.
– người có bệnh có thuộc nhóm tăng tiết như loét trong hội chứng Zollinger – Ellison.
– Loại trừ các trường hợp loét tiền ung thư để chữa trị sớm.

9. chuyển biến lối sống

Bỏ thuốc lá, thuốc lào và đề phòng khi sử dụng NSAIDs.

 

Khoa Tiêu Hóa – Bệnh viện Bạch Mai

Trích sách ” Hướng dẫn chẩn đoán và chữa trị bệnh nội khoa”

Nguồn Nội khoa Việt Nam

(Visited 9.764 times, 9 visits today)


Lượt xem:
9.552


Thông báo chính thức: Thuocbac.com.vn (thuộc An Quốc Thái) không hợp tác với bất kỳ ai để bán thuốc nam online. Đặt mua thuốc nam SĐT: 0926.456.456 Gặp dược sĩ Linh.

Chúng tôi sẽ cố gắng để trả lời các câu hỏi liên quan tớ bệnh lý, thảo dươc, cách chữa bệnh. Các bạn vui lòng không hỏi những câu hỏi không liên quan. Xin cám ơn quý dộc giả!

Gọi ngay