; Hướng dẫn sử dụng thuốc Acetylcystein - Thuocbac.com.vn - 1000 vị thuốc dân gian gia truyền
427 lượt xem

Hướng dẫn sử dụng thuốc Acetylcystein

Những Nội Dung Cần để mắt tới

1. công dụng của Acetylcystein

Acetylcystein (N – acetylcystein) là dẫn chất N – acetyl của L – cystein, một amino – axit tự nhiên. Acetylcystein được sử dụng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc đào thải độc khi quá liều paracetamol. Thuốc làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng việc tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo tiện lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.
Acetylcystein cũng được sử dụng tại chỗ để chữa trị không có nước mắt. Acetylcystein sử dụng để bảo vệ chống gây độc cho gan do quá liều paracetamol, bằng việc duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan là chất quan trọng để làm bất thành phần chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan. Trong quá liều paracetamol, một lượng lớn chất chuyển hóa này được tạo ra vì đường chuyển hóa chính (liên hợp glucuronid và sulfat) trở thành bão hòa. Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion và do đó, acetylcystein có thể bảo vệ được gan nếu bắt đầu chữa trị trong vòng 12 giờ sau quá liều paracetamol. Bắt đầu chữa trị càng sớm càng tốt.

2. Chỉ định của Acetylcystein

Ðược sử dụng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis) (xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản.

Ðược sử dụng làm thuốc đào thải độc trong quá liều paracetamol.
Ðược sử dụng tại chỗ trong chữa trị hội chứng khô mắt (viêm kết giác mạc khô, hội chứng Sjogren) phối hợp với tiết thất thường chất nhầy.

3. Liều lượng – cách sử dụng của Acetylcystein

cách sử dụng

Nếu sử dụng làm thuốc tiêu chất nhầy, có thể phun mù, cho trực tiếp hoặc nhỏ vào khí quản dung dịch acetylcystein 10 – 20%. Thuốc công dụng tốt nhất ở pH từ 7 tới 9, và pH của các chế phẩm bán trên thị trường có thể đã được điều chỉnh bằng natri hydroxyd. Nếu sử dụng làm thuốc đào thải độc trong quá liều paracetamol, có thể cho uống dung dịch acetylcystein 5%. Cũng có thể sử dụng đường tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch để chữa trị quá liều paracetamol nhưng nên chọn cách uống.

Thuốc nhỏ mắt acetylcystein 5% sử dụng tại chỗ để làm giảm nhẹ các tín hiệu do thiếu màng mỏng nước mắt.

Liều lượng

Làm thuốc tiêu chất nhầy, acetylcystein có thể được sử dụng:

Hoặc phun mù 3 – 5 ml dung dịch 20% hoặc 6 – 10 ml dung dịch 10% qua một mặt nạ hoặc đầu vòi phun, từ 3 tới 4 lần mỗi ngày. Nếu cần, có thể phun mù 1 tới 10 ml dung dịch 20% hoặc 2 tới 20 ml dung dịch 10%, cách 2 tới 6 giờ 1 lần.

Hoặc nhỏ trực tiếp vào khí quản từ 1 tới 2 ml dung dịch 10 tới 20% mỗi giờ 1 lần. Có thể phải hút đờm loãng bằng máy hút.

Hoặc uống với liều 200 mg, ba lần mỗi ngày, dưới dạng hạt hòa tan trong nước. Trẻ em dưới 2 tuổi uống 200 mg/ngày chia 2 lần và trẻ em từ 2 tới 6 tuổi uống 200 mg, hai lần mỗi ngày.

Ðiều trị khô mắt có tiết chất nhầy thất thường: Thường sử dụng acetylcystein tại chỗ, dưới dạng dung dịch 5% cùng với hypromellose, nhỏ 1 tới 2 giọt, 3 tới 4 lần mỗi ngày.

sử dụng làm thuốc đào thải độc quá liều paracetamol bằng việc tiêm truyền tĩnh mạch hoặc uống:

Tiêm truyền tĩnh mạch: Liều trước nhất 150 mg /kg thể trọng, dưới dạng dung dịch 20% trong 200 ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút, tiếp theo, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 50 mg/kg trong 500 ml glucose 5%, trong 4 giờ tiếp theo và sau đó 100 mg/kg trong 1 lít glucose 5% truyền trong 16 giờ tiếp theo. Ðối với trẻ em thể tích dịch truyền tĩnh mạch phải chuyển biến.

Hoặc uống: Liều trước nhất 140 mg/kg, sử dụng dung dịch 5%; tiếp theo cách 4 giờ uống 1 lần, liều 70 mg/kg thể trọng và uống tổng cộng thêm 17 lần.

Acetylcystein được thông báo là vô cùng hữu hiệu khi sử dụng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol, hiệu quả bảo vệ giảm đi sau khoảng thời gian đó. Nếu bắt đầu chữa trị chậm hơn 15 giờ thì không hiệu quả, nhưng các công trình nghiên cứu gần đây cho rằng vẫn còn có ích.

4. Qúa liều

Quá liều acetylcystein có tín hiệu giống vậy như tín hiệu của phản vệ, nhưng nặng hơn nhiều đặc biệt là giảm huyết áp.
Các tín hiệu khác gồm có suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận.
Tử vong đã xảy tới ở người bệnh bị quá liều acetylcystein trong lúc đang chữa trị nhiễm độc paracetamol. Quá liều acetylcystein xảy tới khi tiêm truyền quá nhanh và với liều quá cao. chữa trị quá liều theo tín hiệu.

5. Dược lực

Acetylcystein là một chất điều hòa chất nhầy theo kiểu làm tan đàm. Thuốc tác động trên thời kỳ gel của niêm dịch bằng việc cắt đứt cầu nối disulfur của các glycoprotein.

6. Dược động học

Sau khi hít qua miệng hoặc nhỏ thuốc vào khí quản, phần lớn thuốc tham gia vào phản ứng sulfhydryl – disulfid, số còn lại được biểu mô phổi tiếp nhận. Sau khi uống, acetylcystein được tiếp nhận nhanh ở đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa. Ðạt nồng độ đỉnh huyết tương khoảng từ 0,5 tới 1 giờ sau khi uống liều 200 tới 600 mg. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Ðộ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.
Sau khi tiêm tĩnh mạch, nửa đời cuối trung bình là 1,95 và 5,58 giờ tương ứng với acetylcystein khử và acetylcystein toàn phần; sau khi uống, nửa đời cuối của acetylcystein toàn phần là 6,25 giờ.

7. Chống chỉ định của Acetylcystein

Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với toàn bộ các dạng thuốc chứa acetylcystein).
Quá mẫn với acetylcystein.

8. Thận trọng lúc sử dụng

– Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, nếu sử dụng acetylcystein cho người có tiền sử kích ứng; nếu có co thắt phế quản, phải sử dụng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta – 2 adrenergic tuyển lựa, công dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin ) và phải ngừng acetylcystein ngay.

– Khi chữa trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.

– Thời kỳ mang thai

Ðiều trị quá liều paracetamol bằng acetylcystein ở người mang thai có an toàn và hiệu quả, và có khả năng ngăn chặn được độc tính cho gan ở thai nhi cũng như ở người mẹ.
– Thời kỳ cho con nhỏ bú
Thuốc sử dụng an toàn cho người cho con nhỏ bú.

9. Tương tác thuốc

Acetylcystein là một chất khử nên không thích hợp với những chất oxy – hóa.
Không được sử dụng song song đó các thuốc ho khác hoặc bất kỳ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong suốt thời gian chữa trị bằng acetylcystein.
Acetylcystein phản ứng với 1 số kim loại, đặc biệt sắt, niken, đồng và với cao su. Cần tránh thuốc tiếp xúc với những chất đó. Không được sử dụng các máy phun mù có những thành phần bằng kim loại hoặc cao su.
Dung dịch natri acetylcystein tương kỵ về lý và/hoặc hóa học với các dung dịch chứa penicilin, oxacilin, oleandomycin, amphotericin B, tetracyclin, erythromycin lactobionat, hoặc natri ampicilin. Khi định sử dụng một trong các kháng sinh đó ở dạng khí dung, thuốc đó phải được phun mù riêng.
Dung dịch acetylcystein cũng tương kỵ về lý học với dầu iod, trypsin và hydrogen peroxyd.

10. công dụng phụ

Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng. Tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcys-tein, nhưng vẫn có thể xảy tới với toàn bộ các dạng thuốc chứa acetylcystein.
Thường gặp
mắc ói, nôn.
Ít gặp
Buồn ngủ, đau đầu, ù tai.
Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.
nổi ban, mày đay.
Hiếm gặp
Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân.
Sốt, rét run.
Hướng dẫn cách xử trí công dụng không mong muốn:
sử dụng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do thuốc.
Phải chữa trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 – 0,5 ml dung dịch 1/1000 ) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta – adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.
Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein gồm có phát hồng ban toàn thân, ngứa, mắc ói, nôn, chóng mặt, bằng sử dụng kháng histamin trước. Có ý kiến cho rằng quá mẫn là do cơ chế giả kích ứng trên cơ sở phóng thích histamin hơn là do nguyên nhân miễn dịch. Vì phản ứng quá mẫn đã xảy tới tới 3% số người tiêm tĩnh mạch acetylcystein để chữa trị quá liều paracetamol, nên các thầy thuốc cần để mắt tới sử dụng kháng histamin để phòng phản ứng đó.

11. Bảo quản

Phải bảo quản lọ dung dịch natri acetylcystein chưa mở ở 15- 30 độ C.
Sau khi tiếp xúc với không khí, dung dịch phải bảo quản ở 2-8 độ C để làm chậm oxy hoá và phải sử dụng trong 96h.
Phải pha dung dịch loãng ngay trước khi sử dụng và dung dịch này chỉ ổn định

Nguồn Nội khoa Việt Nam

(Visited 11.148 times, 24 visits today)


Lượt xem:
11.339


Thông báo chính thức: Thuocbac.com.vn (thuộc An Quốc Thái) không hợp tác với bất kỳ ai để bán thuốc nam online. Đặt mua thuốc nam SĐT: 0926.456.456 Gặp dược sĩ Linh.

Chúng tôi sẽ cố gắng để trả lời các câu hỏi liên quan tớ bệnh lý, thảo dươc, cách chữa bệnh. Các bạn vui lòng không hỏi những câu hỏi không liên quan. Xin cám ơn quý dộc giả!

Gọi ngay