; Thảo dược Bạch Truật - Thầy Thuốc Việt Nam
323 lượt xem

Thảo dược Bạch Truật – Thầy Thuốc Việt Nam

Những Nội Dung Cần để mắt tới

1.Tên khác

  • Vị thuốc Bạch truật còn gọi Truật, Truật sơn kế (Bản Kinh), Sơn khương, Sơn giới, Sơn liên (Biệt lục). Dương phu , Phu kế , Mã kế (Bản Thảo Cương Mục). Thiên đao (Ngô-Phổ bản thảo), Sơn tinh (Thần Dược Kinh),Ngật lực già (Nhật Hoa Tử Bản Thảo). Triết truật (Tân Tu Bản Thảo Đồ Kinh), Bạch đại thọ, Sa ấp điều căn (Hòa Hán Dược Khảo), Ư truật. Sinh bạch truật, Sao bạch truật,Thổ sao bạch truật. Mễ cam thủy chế bạch truật, Tiêu bạch truật, Ư tiềm truật, Dã ư truật, Đông truật (Đông Dược Học Thiết Yếu).
  • danh pháp khoa học: Atractylodes macrocephala Koidz [Atractylis ovata Thunb. Atractylodes ovata D.C.. Atratylis macrocephala (Koidz) Kand, Mazz.]
  • Họ khoa học: Họ Leguminnosae.

Sinh khương – vị thuốc lạ mà quen của người Việt

2. Mô tả cây Bạch truật

cây thân thảo, sống lâu năm, có thân rễ to, mọc dưới đất. Thân thẳng, cao 0,30 – 0,80m, riêng lẻ hoặc phân nhánh ở bộ phận trên, phần dưới thân hóa gỗ. Lá mọc cách, dai. Lá ở phần dưới của thân có cuống dài, phần trên có cuống ngắn, gốc lá rộng, bọc lấy thân. Phiến lá xẻ sâu thành 3 thùy, thùy giữa rất lớn, hình bầu dục tròn, hai đầu nhọn, hai thùy bên nhỏ hơn, hình bầu dục mũi mác, phần gốc không tương thích.

Các lá ở gần ngọn thân có phiến nguyên, hình thuôn hoặc hình bầu dục mũi mác, mép có răng cưa. Đầu lớn, phần dưới có một lá bắc hình lá xẻ sâu, hình lông chim.

Xem thêm: Thuốc chữa trị viêm tai giữa cho trẻ

Tổng bao hình chuông, có lá bắc mỏng xếp thành 7 hàng. Lá bắc dưới nhỏ hình bầu dục tam giác, to dần ở phía trên. Hoa nhiều. Tràng hình ống, phần dưới màu trắng, phần trên màu đỏ tím, xẻ làm 5 thùy hình mũi mác, xoắn ra ngoài. 5 nhị hàn liền nhau (có nhị bị thoái hóa) chỉ nhị hình sợi dẹp.

Bầu thôn mặt ngoài có lông nhung, màu nâu nhạt, đoạn trên có lông hình lông chim. Vòi hình chỉ màu tím nhạt đầu nhị xẻ thành 2 thùy nông hình đầu, mặt ngoài có lông ngắn. Quả bế, thuôn, dẹp, màu xám.

Bạch truật nguyên sản ở Trung quốc, chủ yếu trồng ở huyện Thừa, Đông dương. Ư thế (Xương hóa), Tiên cư (Triết giang), Dư huyện, Ninh quốc (An huy), ngoài ra ở Thông thành. Lợi xuyên (Hồ bắc), Bình giang (Hồ nam), Tu thủy, Đông cố (Giang tây), tỉnh Phúc kiến, Tứ xuyên đều có trồng. Bạch truật hiện đã di thực truyền vào Việt Nam.

công dụng của cam thảo bắc và cam thảo nam có gì khác nhau?

3. Bộ phận sử dụng làm thuốc

  • Phần sử dụng làm thuốc:

– sử dụng thân rễ cứng chắc, có dầu thơm nhẹ, ruột màu trắng ngà, củ rắn chắc có nhiều dầu là tốt.

– Thân rễ phơi khô Bạch truật hình dài khắp nơi có dạng khối lồi chồng chất hoặc rễ con dạng chuỗi liền cong queo không đều, dài khoảng 3-9cm, thô khoảng 1,5-7cm tới hơn 3cm.

Bên ngoài màu nâu đất hoặc xám nâu, phần trên có góc tàn của thân, phần dưới phình lớn nhiều vết nhăn dọc nối dài, và vân rãnh chất cứng giòn, mặt cắt ngang màu vàng trắng hoặc nâu nhạt không phẳng phiu thường có những lõ nhỏ rỗng có hương thơm mạnh. Loại củ cứng chắc, có dầu thơm nhẹ, giữa trắng ngà là tốt.

Còn thứ gọi là Ư truật, Cống truật là thứ truật tốt hơn. Không nên nhằm lẫn với nam Bạch truật (Gynura sinensis).

Tác dụng và tác hại của cây hương thảo và cách chăm sóc ra hoa

Từ cuối tháng 10 tới đầu tháng 11 (tiết Sương giáng tới Lập đông) là thời vụ thu hái. thu hái quá sớm, cây chưa gìa, củ còn non, tỷ lệ khô thấp, hoa nhiều. thu hái quá nhiều thì chồi mới mọc lên, tiêu hao mất nhiều chất dinh dưỡng của củ. Khi thấy thân cây từ màu xanh chuyển thành màu vàng và nâu lá ở phần ngọn cây trở nên cứng, dễ bẻ gãy là đúng lúc thu hái.

Lúc thu hái, chọn ngày nắng ráo, đất khô, nhổ từng cây nhẹ nhàng. Sau khi nhổ, lấy dao cất bỏ thân cây đem củ về chế biến. rửa thật sạch phơi khô cắt bỏ rễ con gọi là “Hồng truật” hay “Bạch truật”.  Nếu để nguyên hoặc xắt mỏng phơi khô thì gọi là “Sinh sái truật” hay “Đông truật”.

Theo Trung Dược Đại Tự Điển:

1) Thái rửa thật sạch, ngâm nước 4 giờ, ủ kín 12 giờ (hay có thể đồ khoảng 4 giờ) cho mềm, thái hay bào mỏng, phơi khô (để sử dụng sống) hay tẩm bột Hoàng thổ rồi mới phơi khô sao vàng, hoặc tẩm nước gạo đặc sao vàng. Có khi chỉ cần cắt mỏng, sao cháy.

2) Theo kỹ thuật chế biến của Trung Quốc hiện nay có hai phương pháp: Sấy khô và Phơi khô. Thành phẩm của phương pháp sấy khô gọi là Bạch truật sấy, của phương pháp sau gọi là Bạch truật phơi. Ư truật là một loại củ phơi khô.

Vị thuốc Bạch chỉ – Thầy Thuốc Việt Nam

a) Phơi khô: Đem củ tươi rủ sạch đất cát, cắt bỏ cây lá, đem phơi 15-20 ngày, tới lúc khô kiệt thì thôi nếu gặp phải trời mưa thì nên rải ra chỗ râm mát, thoáng gió, không nên dồn đống hoặc đóng vào sọt… nếu không củ dễ thối mốc.
b) Sấy khô: Đem củ đã đào về tuyển lựa kỹ, đưa lên giàn sấy khô. Lò sấy thông thường mỗi lần có thể sấy được 250 củ tươi.

Lúc bắt đầu sấy cần to lửa và đều, về sau khi vỏ củ đã nóng thì lửa nên nhỏ dần, sấy khô 5-6 giờ đảo trên xuống dưới, dưới lên trên, để củ có thể khô đều, sau đó lại sấy 6 giờ, tới lúc củ khô được 50% đem cắt, rửa củ cho dẹp, cắt bỏ rễ phụ, phân chia loại to nhỏ, củ to bỏ xuống dưới, nhỏ bỏ trên, để được khô đều.

Sấy vậy 8-12 giờ lúc củ khô độ 70-80% đem vào sọt ủ 10-15 ngày, chờ cho nước trong giữa củ ngấm thấm ra ngoài, vỏ ngoài mềm ra, lúc này có thể sấy lại lần cuối cũng khoảng thời gian độ 24 giờ. Các nơi ở tỉnh Hồ nam, Hồ bắc sau khi sấy khô, lại đổ củ vào rổ sát cho vỏ bong sạch.

Vị thuốc Độc hoạt – Thầy Thuốc Việt Nam

Nói chung cứ 3, 5 kg củ tươi, sau khi sấy khô có thể thu được 1 kg củ khô. .

Chải, rửa thật sạch, ủ kín cho tới mềm, thái hoặc bào mỏng 1-2 ly, phơi khô (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược). . Sau khi bào, phơi tái, tẩm nước Hoàng thổ ( thường sử dụng) hoặc tẩm mật sao vàng (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).

– Sau khi cắt mỏng, sao cháy (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).

+ Bảo quản: Dễ bị mốc mọt, thường phơi sấy.

+ Nếu thấy mốc thì phơi sấy ngay. Nếu phải sấy diêm sinh thì không nên sấy lâu vì sẽ bị chua.

– cách sử dụng:

Muốn có công dụng táo thấp thì sử dụng sống, bổ Tỳ thì tẩm Hoàng thổ sao, cầm máu, ấm trung tiêu thì sao cháy, bổ Tỳ nhuận Phế thì tẩm mật sao.

Những thảo dược nam chữa yếu sinh lý hiệu quả nhất

3. Thành Phần Hóa Học

– Trong Bạch truật có:

+ Humulene, b-Elemol, a-Curcumene, Atractylone. 3b Acetoxyatractylone, Selian 4(14), 7 (11)-Diene-8-One, Eudesmo, Palmitic a-xit. (Trần Kiến Dân – Thực vật Học Báo 1991, 33 (2): 164).

+ Hinesol, b- Selinene (Phó Thuấn Mạc – Thực vật Phân Loại Học Báo 1981, 19 (2): 195).

+ 8b-Ethoxyatractylenolide II, 14-Acetyl-12-Senecioy-12E. 8Z, 10E-Atractylentriol, 14-Acetyl-12-Senecioyl-2E, 8E, 10E-Atractylentriol, 12-Senecioyl-2E-8Z, 10E-Atractylentriol, 12- Senecioyl-2E-8E-10E-Atractylentriol. (Gia Hiệp Thiên Dân – Dược Học Tạp Chí (Nhật Bản) 1943, 63 (6): 252)

– Trong rễ củ Bạch truật có 1,4% chiết xuất tinh dầu. Thành phần chiết xuất tinh dầu gồm: Atractylon (C16H180), Atractylola (CH160) Atractylenolid I, II, III, Eudesmol và Vitamin A. (Trung Dược Học).

Xem nhanh: Nam giới bị yếu sinh lý nên ăn gì, kiêng gì?

4. công dụng Dược Lý:

– công dụng hữu ích Cường Tráng:

Trên thực nghiệm thuốc có công dụng làm tăng trọng chuột, tăng sức bơi lội, tăng cường khả năng thực bào của hệ thống tế bào lưới. Tăng cường chức năng miễn dịch của tế bào, làm tăng cao IgG trong huyết thanh.

có công dụng tăng bạch huyết cầu và bảo vệ gan, tăng sự tổng hợp Protein ở ruột non. (Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng).

– công dụng Chống Loét: Nước sắc Bạch truật trên thực nghiệm chứng minh có công dụng bảo vệ gan, phòng chống được sự sụt giảm Glycogen ở gan (Trung Dược Học).

– tác động tới Ruột: đối với ruột cô lập của thỏ: lúc ruột ở trạng thái hưng phấn thì thuốc có công dụng ức chế, trái lại lúc ruột đang ở trong trạng thái ức chế thì thuốc có công dụng hưng phấn.

Xuyên khung bạch chỉ – bộ đôi thảo dược quý chữa bách bệnh

công dụng điều tiết 2 chiều đó của thuốc có liên quan tới hệ thống thần kinh thực vật, do đó Bạch truật có thể trị được táo bón và tiêu chảy. (Trung Dược Học).

– công dụng Đối Với Máu: Nước sắc và cồn Bạch truật đều có công dụng chống đông máu, dãn mạch máu. (Trung Dược Học).

– công dụng Lợi Niệu: Bạch truật có công dụng lợi niệu rõ và kéo dài, có thể do thuốc có công dụng ức chế tiểu quản thận tái thu nạp nước, tăng bài tiết Natri (Học Báo Sinh Lý số 19 – 1, 24 (3-4): 227-237). Nhưng có báo cáo kết quả chưa thống nhất (Trung Dược Học).

– Bạch truật có công dụng hạ đường máu . Glucozid Kali Artactylat chiết từ Bạch truật có công dụng tuyển lựa trên đường huyết, trước nhất gây tăng, sau đó gây hạ đường máu tới mức co giật do hạ đường máu quá thấp. Lượng Glycogen trong gan chuột nhắt giảm đáng kể, nhưng lượng Glycogen trong tim hơi tăng, dưới công dụng của Gluczid này (Trung Dược Học).

– Trên súc vật thực nghiệm cho thấy Bạch truật có công dụng an thần với liều lượng nhỏ chất chiết xuất tinh dầu (Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng).

– chiết xuất tinh dầu Bạch truật có công dụng chống ung thư nơi súc vật phát triển [Học Báo Dược Học 1963, 10 (4): 199]

Thuốc chữa trị nhịp tim nhanh

– Chống Loét dạ dày: Gây loét dạ dày thực nghiệm, tạo nên những thương tổn có bệnh sinh khác nhau.

+ Loét Shay bằng việc thắt môn vị, có khả năng gây nên không những tình trạng ứ trệ dịch vị dạ dày mà còn gây thương tổn về mạch máu kèm theo thiếu máu nguồn gốc thần kinh thực vật.

+ Loét bằng việc cho nhịn đói (có thể do nguồn gốc tâm lý). Loét bằng việc tiêm Histamin được gây nên một phần do tăng tiết dịch vị và phần khác do công dụng làm hư hại mạch máu bởi liều cao Histamin: Bạch truật có công dụng ức chế rõ rệt đối với loét Shay và loét do nhịn đói, không công dụng đối với loét do Histamin (tài nguyên thiên nhiên thảo dược Việt Nam).

– Hoạt Động Tiết Dịch Vị: Bạch truật có công dụng làm giảm đáng kể lượng dịch vị tiết ra và không làm giảm độ a-xit tự do của dịch vị (tài nguyên thiên nhiên thảo dược Việt Nam).

– Chức Năng Ngoại Tiết Của Gan:

+ Bạch truật không gây chuyển đổi về lưu lượng mật nhưng làm tăng 1 cách có ý nghĩa hàm lượng cắn khô trong mật và như vậy đã tăng lượng những chất thải trừ qua mật (tài nguyên thiên nhiên thảo dược Việt Nam).

+ Đối Với Chức Năng Gan: trong nghiệm pháp BSP về khả năng phân hủy và thải trừ chất mầu của gan cho thấy Bạch truật không ảnh hưởng đối với chức năng này của gan (tài nguyên thiên nhiên thảo dược Việt Nam).

Cây bình vôi – Vị thuốc quý của người Việt

– Kháng Viêm:

+ Rễ Bạch truật có đặc tính chống siêu vi khuẩn và chống ung thư trong thử nghiệm invitro (Trung Dược Học).

+ đặc tính kháng viêm của Bạch truật được thể hiện rõ rệt trên thời kỳ cấp tính của phản ứng viêm, tương ứng với những chuyển đổi về mạch máu gây thoát huyết tương ở khoảng ngoài tế bào và tạo phù nề. công dụng này đã được chứng minh trong thử nghiệm gây phù gây phù bằng Kalolin với liều Bạch truật từ 7,5g/kg thể trọng trở lên.

Đối với thời kỳ bán cấp của phản ứng viêm tương ứng với sự tạo thành tổ chức hạt trong mô hình u hạt thực nghiệm với Amian, Bạch truật có công dụng ức chế rõ rệt với liều từ 10g/kg thể trọng trở lên. (tài nguyên thiên nhiên thảo dược Việt Nam).

– Bạch truật không ảnh hưởng đối với thành phần các Protein huyết thanh và chức năng bài tiết Urê của thận (tài nguyên thiên nhiên thảo dược Việt Nam).

– Bạch truật tỏ ra không độc trong các thử nghiệm về độc tính cấp và bán cấp, không gây phản ứng phụ trong thử nghiệm cho súc vật sử dụng thuốc dài ngày. (tài nguyên thiên nhiên thảo dược Việt Nam).

Click xem ngay: Những thảo dược nam chữa yếu sinh lý hiệu quả nhất

– Bạch truật có công dụng ức chế đối với một loại vi khuẩn gây bệnh ngoài da (tài nguyên thiên nhiên thảo dược Việt Nam). Tại Nhật Bản, người ta thường sử dụng loài Atractylodes japonica Koidz là biến giống của Atractylodes ovata DC. Loài A. japonica Koidz có những công dụng dược lý như sau:

1) công dụng lợi tiểu, làm giảm phù đối với phù nhẹ.

2) Nước sắc có công dụng hạ đường máu rõ rệt.

3) Ức chế sự đông máu. Nước sắc có công dụng giảm khả năng máu đông trong trường hợp hoạt tính tạo Fibrin trong máu tăng cao.

4) Chất Atractylon trong Bạch truật có công dụng chống rối loạn chức năng gan. Bạch truật chế biến với giấm có công dụng tăng tiết mật sau khi uống.

5) Nước sắc của Bạch truật có công dụng mạnh chống loét các cơ quan tiêu hóa.

6) những chất Atractylenoid I, II, III có công dụng kháng viêm và dịch chiết nước của Bạch truật có công dụng kháng viêm khớp rất rõ. Cao nước của rễ Atractylodes japonica Koidz có công dụng hạ đường máu trên chuột nhắt, cao được phân tích dựa trên hoạt tính dược lý và thu được 3 Glycan là các Atractan A, B và C.

Những thành phần này có công dụng hạ đường máu trên chuột nhắt bình thường và chuột được gây đái tháo đường bằng Alloxan (tài nguyên thiên nhiên thảo dược Việt Nam).  Vị thuốc Bạch truật ( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều sử dụng …. )

5. Tính vị quy kinh

+ Vị đắng, tính ấm (Bản kinh). Vị cay, không độc (Danh Y Biệt Lục).

+ Vị ngọt, cay, không độc (tính dược luận).

+Vị ngọt đắng, tính ấm (Trung Quốc Dược Học Đại tự điển).

+ Vị đắng, ngọt, tính ấm (Trung Dược Đại tự điển) Quy Kinh:

– Vào kinh Tỳ và Vị (Trung Dược Đại tự điển).

– Vào kinh thủ thái dương (Tiểu trường), thủ thiếu âm (Tâm), túc dương minh (Vị), túc thái âm (tỳ), túc thiếu âm (Thận), túc quyết âm (Can) [Thang Dịch Bản Thảo].

– Vào kinh Tỳ và Vị (Trung Hoa Cộng Hòa Nhân Dân Quốc Dược Điển).

một vài thảo dược dân gian có công dụng chữa nhiệt miệng

6. Công dụng – Chủ trị

– Trừ thấp, ích táo, hòa trung, ích khí, ôn trung, chỉ khát, an thai (Y Học Khải Nguyên).

– Bổ Tỳ, ích Vị, táo thấp, hòa trung (Trung Dược Đại tự điển). Kiện Tỳ, ích khí, táo thấp, lợi thủy, chỉ hãn, an thai (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).

– Kiện Tỳ táo thấp (Đông Dược Học Thiết Yếu).

– Trị phù thũng, đầu đau, đầu váng, chảy nước mắt, tiêu đàm thủy, trục phong thủy kết thủng dưới da, trừ tâm hạ cấp hoặc mạn, hoắc loạn thổ tả.(Biệt Lục).

– Chủ phong hàn thấp tý, hoàng đản (Bản Kinh).

– Trị Tỳ Vị khí hư, không muốn ăn uống, hơi thở ngắn, hay mệt, hư lao, tiêu chảy, đờm ẩm, thủy thủng, hoàng đản, thấp tý, tiểu không thông, chóng mặt, tự ra mồ hôi, thai động không yên (Trung Dược Đại tự điển).

– Trị Tỳ hư, ăn ít, bụng đầy, tiêu chảy, đờm ẩm, thủy thủng, chóng mặt, tự ra mồ hôi, thai động không yên. Sao với đất (thổ sao) có công dụng kiện Tỳ, hòa Vị, an thai.

– Trị Tỳ hư, ăn uống kém, tiêu chảy, đái tháo đường, thai động không yên (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược Điển).

– Trị Tỳ hư, tiêu chảy, vùng rốn và bụng phù thũng, táo bón (Đông Dược Học Thiết Yếu).

7. Kiêng kỵ:

– Phòng phong; Địa du làm sứ (Bản Thảo Đồ Kinh Chú).

– Bạch truật tính táo, Thận kinh lại hay bế khí nên những người Can Thận có động khí cấm sử dụng (Bản Thảo Kinh Sơ). .

– Phàm uất kết, khí trệ, trướng bỉ, tích tụ, suyễn ngạt thở, dạ dày đau do hỏa, ung thư (mụn nhọt) có nhiều mủ, người gầy, đen mà khí thực phát ra đầy trướng, không nên sử dụng (Dược Phẩm Hóa Nghĩa). .

– Âm hư, táo khát, khí trệ, đầy trướng, có hòn khối (bỉ), không sử dụng(Trung Dược Đại tự điển). .

– Âm hư hỏa thịnh, thận hư cấm sử dụng. Kỵ Đào, Lý, Tùng, Thái, thịt chim sẻ, Thanh ngư (Trung Quốc Dược Học Đại tự điển).

8. Bài thuốc sử dụng Bạch truật

– Trị tim có cảm giác cứng như cái tô do ăn uống quá độ:

Bạch truật 40g,Chỉ thực 7 trái, nước 5 thăng, sắc còn 3 thăng, chia làm ba lần uống. (Chỉ Truật Thang -Kim Quỹ Ngọc Hàm Kinh).

– Trị mặt xám hoặc loang lổ đen như trứng chim sẻ tàn nhang:

Bạch truật tẩm giấm, sắc mỗi ngày (Trữu Hậu Phương).

– Trị phong thấp ban chẩn ngứa ngáy:

Bạch truật nghiền nhỏ uống mồi lần 1 thìa với rượu, ngày hai lần (Thiên Kim Phương).

– Trị mồ hôi tự chảy không cầm:

Bạch truật tán bột, mỗi lần uống 1 thìa canh, ngày uống hai lần (Thiên Kim Phương).

– Trị bứt rứt,hồi hộp ở ngực:

Bạch truật tán bột, mỗi lần sử dụng một thìa cà phê (4g), uống với nước (Thiên Kim Phương).

– Trị trúng phong cấm khẩu, ngất xỉu nhân sự:

Bạch truật 160g, rượu 3 thăng, sắc còn một thăng, uống hết để ra mồ hôi (Thiên Kim Phương).

– Trị đột nhiên xây xẩm chóng mặt hơn một buổi mà không bớt, người ốm, suy nhược, ăn uống không có mùi vị, thích ăn đất vàng:

Bạch truật 1,8kg, đâm nát,rây nhỏ,trộn với rượu làm viên bằng hạt ngô đồng, mỗi lần uống 20 viên, ngày 3 lần. Kiêng ăn rau cải thìa, đào, mận, thanh ngư (Ngoại Đài Bí Yếu Phương).

– Trị phụ nữ da thịt nóng vì huyết hư, trẻ nhỏ nóng hâm hấp do Tỳ hư:

Bạch truật, Bạch phục linh, Bạch thược mỗi thứ 40g,Cam thảo 20g, tán bột, hãm với Táo và Gừng. (Lực Gìa Tán – Ngoại Đài Bí Yếu Phương).

– Trị bỉ khối, làm mạnh Vị, uống lâu ngày làm cho ăn uống tiêu hóa khỏi đình trệ:

Bạch truật 40g, Hoàng bá (sao khử thổ), Chỉ thiệt (sao cám) đều 40g. Tán bột, lấy lá Sen gói lại nấu chín với cơm nếp đâm nhỏ làm viên bằng hạt Ngô đồng lần uống 50 viên với nước sôi.

Nếu có khí trệ, thêm Quất bì 40g, có hỏa thêm Hoàng liên 40g. Có đàm thêm Bán hạ 40g, có hàn thêm Càn khương 20g, Mộc hương 12g, có thực tích thêm Thần khúc, Mạch nha mỗi thứ 20g. (Chỉ Truật Hoàn – Khiết Cổ Gia Trân Phương).

– Trị tiêu chảy, lỵ lâu ngày:

Bạch truật loại tốt 6,4kg, xắt lát bỏ vào nồi sành ngập nước 2 tấc 3, đun lửa vừa sắc còn nửa chén, lấy nước đổ riêng ra nồi khác. Còn bã sắc lại, làm vậy 3 lần, rồi lấy những nước đã sắc trộn lại cô thành cao trong nồi 1 đêm, khử nước trong ở trên, lấy cao đọng dưới,cất sử dụng, uống lần 1-2 thìa (5-10ml) với mật ong. (Bạch Truật Cao – Thiên Kim Lương Phương).

– Trị những loại Tỳ Vị bị hư tổn:

Bạch truật 640g, Nhân sâm 160g, ngâm với nước trường lưu thủy một đêm rồi nấu với củi dâu lửa riu riu thành cao, khi sử dụng hòa với mật ong. (Sâm Truật Cao – Tập Giản Phương). T

– Trị có cảm giác như có nước dưới tim:

Bạch truật 120g,Trạch tả 200g, nước 3 thăng, sắc còn một thăng rưỡi, chia làm ba lần uống. (Mai Sư Phương).

– Trị ngũ ẩm tửu tích:

Bạch truật 640g, Gừng khô (sao), Quế tâm, mỗi thứ 320g, tán bột, trộn mật, làm viên bằng hạt ngô đồng, uống ngày 20-30 viên với nước ấm. (Bội Truật Hoàn – Hòa Tễ Cục Phương).

– Trị tay chân phù thũng:

Bạch truật 120g. Mỗi lần sử dụng 20g, thêm 3 trái táo, hãm với một chén rưỡi nước còn chín phân uống nóng, ngày 3-4 lần (Bản Sự Phương).

– Trị sản hậu trúng hàn, lạnh toát cả người, cấm khẩu ngất xỉu:

Bạch truật 40g,Trạch tả 40g, gừng sống 20g, hãm với một chén nước, uống (Chí Bảo Phương).

– Trị Tỳ hư, ra mồ hôi trộm:

Bạch truật 160g. Xắt lát, sử dụng 40g sao với Mẫu lệ, 40g sao với Thạch hộc, 40g sao với cám gạo miến, xong chỉ lấy Truật tán bột, mỗi lần uống 12g với nước cơm, ngày 3 lần. (Đan Khê Tâm Pháp).

– Trị ra mồ hôi do hư (chung cho cả trẻ em lẫn người lớn):

Bạch truật 20g, Tiểu mạch 12g,sao khô, bỏ Tiểu mạch, lấy Bạch truật tán bột, mỗi lần uống 4g trộn với nước Hoàng kỳ sắc (Toàn Ấu Tâm Giám Phương).

– Trị sản hậu bị ói mửa:

Bạch truật 48g, Gừng sống 60g, rượu và nước mỗi thứ hai thăng, sắc còn một thăng,chia làm 3 lần uống. (Phụ Nhân Lương Phương).

– Trị Tỳ hư đầy trướng, tỳ khí bất hòa, hàn khí ngưng trệ bên trong làm trở ngại lưu thông:

Bạch truật 80g,Quất bì 160g,tán bột, hồ với rượu làm viên bằng hạt ngô đồng, uống 30 viên với nước sắc, Mộc hương,trước khi ăn. (Khoan Trung Hoàn – Chỉ Mê Phương).

– Trị Tỳ hư, tiêu chảy:

Bạch truật 12g, Cam thảo 4g, Can khương 8g, Đản sâm 12g (Lý Trung Thang – Thương Hàn Luận).

– Trị Tỳ hư, tiêu chảy:

Bạch truật 12g, Chỉ thực 6g. Sắc nướcuống hoặctán bột làm hoàn (Chỉ Truật Hoàn – Kim Quỹ Yếu Lược).

– Trị Tỳ hư, tiêu chảy:

Bạch truật, Bạch thược dược đều 40g, tán bột, trộn với nước cơm làm viên bằng hạt ngô đồng, mỗi lần uống 50 viên ngày 2 lần, mùa đông uống với nước sắc Nhục đậu khấu. (Mễ Ẩm Hoàn -Đan Khê Tâm Pháp).

– Trị tiêu chảy do thấp thử:

Bạch truật, Xa tiền tử hai vị bằng nhau, sao, tán bột, uống 8 tới 12g với nước. (Giản Tiện Phương).

– Trị tiêu ra máu tới nỗi sắc mặt vàng úa, trĩ, trực trường sa lâu ngày không bớt:

Bạch truật 640g, sao với Hoàng thổ, tán bột. Can địa hoàng 320g, hấp cơm,nghiền nát, đưa vào tí rượu. Trộn với thuốc bột làm viên bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 15 viên với nước cơm, ngày 3 lần. (Phổ Tế Phương).

– Trị thai động không yên:

Bạch truật, Chỉ xác (sao cám), hai vị bằng nhau. Trộn với nước cơm làm viên bằng hạt ngô đồng. Mỗi tháng uống một lần 30 viên với nước nóng, trước khi ăn. (Bảo Mệnh Tập).

– Trị răng đau lâu ngày:

Bạch truật sắc lấy nước, ngậm,khi lành thì thôi (Bị Cấp Phương).

Suy tim độ 3 sống được bao lâu? Thầy thuốc trả lời

– Trị trẻ nhỏ tiêu chảy:

Lý Kính Thanh sử dụng: Bạch truật (sao với đất), Sơn dược (sao với miến). Mỗi thứ 200g, vỏ cây táo (sao vàng), Xa tiền tử (sao muối). Mỗi thứ 150g, tán bột mịn. Trẻ em dưới 1 tuổi: 0,5-1g/lần, 2-3 tuổi: 2-3g, 4-6 tuổi: 3-4g. Ngày uống 3 lần, trước khi ăn. trong suốt thời gian sử dụng thuốc không cho ăn chất sống lạnh, dầu, mỡ. Chứng lỵ cấp sau khi đã ổn định sử dụng bài này uống tốt.

Đã trị 320 trường hợp tiêu chảy kéo dài, khỏi 259, tốt 56, không kết quả 05. (Tạp Chí Trung Y Sơn Đông 1982, 2: 107).

– Trị mồ hôi ra do khí hư:

+ Bạch truật 12g, Mẫu lệ 24g, Phòng phong 12g. Sắc uống hoặc tán bột uống. (Bạch Truật Tán – Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

+ Bạch truật 12g, Hoàng kỳ 12g, Phù tiểu mạch 20g. Sắc uống. (Bạch Truật Tiễn – Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

– Trị bệnh liên quan tới Gan: sử dụng Bạch truật.

+ Trị xơ gan cổ trướng: sử dụng 30-60g.

+ Trị gan viêm mạn: sử dụng 15-30g.

+ Trị ung thư gan: sử dụng 60-100g.

Nếu do Tỳ hư, thấp, sử dụng loại Tiêu Bạch truật -Âm hư sử dụng loại sinh Bạch truật. Tùy bệnh chứng mà gia giảm, có hiệu quả nhất định. (Học Báo Trung Y Học Viện An Huy 1984, 2: 25).

– Trị phụ nữ có thai bị phù:

Bạch truật 12g, Đại phúc bì 12g, Địa cốt bì 12g. Ngũ gia bì 12g, Phục linh 20g, Sinh khương bì 12g. (Toàn Sinh Bạch Truật Tán -Toàn Sinh Chỉ Mê).

Đọc thêm: Phương pháp tắm trắng an toàn cho da bằng thảo dược thiên nhiên

– Trị chứng huyễn vựng nội nhĩ, chóng mặt do rối loạn tiền đình (Hội chứng Ménière):

Bạch Liên Chương sử dụng Bạch truật (sao miến), Trạch tả, Ý dĩ (sao). Mỗi thứ 30g, sắc uống hằng ngày 1 thang,. Chia làm 3 lần. Phòng trị chứng huyễn vựng nội nhĩ có kết quả tốt (Tạp Chí Trung Y Hồ Bắc 1983, 4: 20).

Thuocbac.com.vn – 1000 vị thuốc dan gian gia truyền
Hotline: 0926456456
Địa chỉ: 62/1/28 Trương Công Định, P14, Q. Tân Bình, HCM
https://thuocbac.com.vn/

Thông báo chính thức: Thuocbac.com.vn (thuộc An Quốc Thái) không hợp tác với bất kỳ ai để bán thuốc nam online. Đặt mua thuốc nam SĐT: 0926.456.456 Gặp dược sĩ Linh.

Chúng tôi sẽ cố gắng để trả lời các câu hỏi liên quan tớ bệnh lý, thảo dươc, cách chữa bệnh. Các bạn vui lòng không hỏi những câu hỏi không liên quan. Xin cám ơn quý dộc giả!

Gọi ngay